sĩ tử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đi thi trong thời phong kiến: "Sĩ tử" dùng để chỉ những người (thường là nam giới) tham gia các kỳ thi khoa cử (như thi Hương, thi Hội, thi Đình) dưới các triều đại phong kiến ở Việt Nam và các nước đồng văn. Đây là từ Hán Việt, trong đó "sĩ" chỉ người có học, học trò; "tử" chỉ con, người.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ (Trần Tế Xương). (Hình ảnh những sĩ tử lếch thếch, trên vai đeo lọ mực.)
- Các sĩ tử từ khắp nơi tụ hội về kinh thành để dự kỳ thi.
- Trong xã hội xưa, đỗ đạt là ước mơ của biết bao sĩ tử.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sĩ tử" thường xuất hiện trong văn học, thơ ca cổ điển Việt Nam, gắn liền với hình ảnh những người trải qua hành trình gian nan lều chõng đi thi, khao khát công danh.
- Từ này mang sắc thái cổ kính, trang trọng và thường chỉ dùng khi nói về bối cảnh lịch sử phong kiến.
Biến thể và từ gần giống
- Thí sinh (danh từ): Người dự thi. Đây là từ hiện đại, phổ biến hơn, dùng cho mọi kỳ thi (ví dụ: thí sinh thi đại học). "Sĩ tử" là từ cổ, chuyên biệt cho thi cử phong kiến.
- Học trò (danh từ): Người đi học. Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết phải là người đi thi.
- Nho sinh (danh từ): Học trò theo Nho học. Có thể đồng nghĩa với "sĩ tử" trong một số ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
- Người đi thi (thời phong kiến): Cách giải thích thuần Việt cho từ "sĩ tử".
- Thí sinh (cổ): Cách ghi nhận ý nghĩa lịch sử của từ.
Thành ngữ liên quan
- Lều chõng: Chỉ việc đi thi thời xưa (sĩ tử thường phải mang lều, chõng để ở và ăn uống tại nơi thi). Ví dụ:
- Bút nghiên: Chỉ việc học hành, thi cử của sĩ tử. Ví dụ:
- dt (H. sĩ: học trò; tử: con, người) Người đi thi trong thời phong kiến: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, ậm ọe quan trường miệng thét loa (TrTXương).